Tác giả rất có chuyên môn trong ngành đàm phán và đọc ngôn ngữ cơ thể
Thích nhất sách này là các ví dụ. Tác giả đưa ra tình huống, xem các bên nói gì, phân tích kỹ từng hành động, lý giải ý nghĩa của hành động đó, vận dụng lý giải đó để điều khiển cuộc hội thoại theo ý mình.
Điểm trừ là bị lan man. Nếu sắp xếp ý ngắn gọn và súc tích thì số trang sẽ giảm còn 1 nửa, hoặc dành chỗ cho thêm ví dụ.
Điểm trừ nặng hơn là thiếu HÌNH. Sách về ngôn ngữ cơ thể nhưng ko có hình minh hoạ (à, đuợc mỗi hình chuyển động mắt ở chuơng đầu câu khách). Có những cử chỉ sắc thái tinh tế, câu từ không lột hết đuợc. Có những không gian sắp xếp đặc biệt cho đàm phán, câu từ không tả hết đuợc.
Ý hay
- 1 số dạng thức giao tiếp không lời: chuyển động đầu; dụi mắt, nghịch tay, chân; đổi tư thế, dậm chân; gõ ngón tay; phẩy tay; cuời; nhíu mày...
- Để ý cảm xúc: sợ hãi = tự vệ, tức giận, kinh tởm, ngạc nhiên, coi thuờng, buồn, hạnh phúc. Muốn biết chắc chắn mình đoán cảm xúc đúng không thì dò hỏi. Biết đuợc cảm xúc cần thiết thì có thể giả cảm xúc đó.
- Dự đoán về đối phuơng: Tính cách (rụt rè? hiếu chiến?), Mức gía nào có thể gây ra sự e dè? Ngôn ngữ cơ thể nào được sử dụng để nhắn mạnh hoặc giảm nhẹ những điều mình đang nói? Có thể tạo áp lực nào
- Đừng để bị bất ngờ
- Màu sắc cũng ảnh huởng cảm xúc
- 4 loại tính cách: điều phối (biết cách tổ chức, có đam mê, sáng tạo), nghiên cứu (thiên về lý trí), định huớng (gần gũi, thoải mái, cởi mở), thuật lại (giải quyết vấn đề, kiên định).
- Biết nút nóng (kích thích cảm xúc mãnh liệt) của mình và của đối phuơng
- Tạo sự tuơng đồng (testimonial, mục đích chung...). Tìm kiếm điểm chung.
- Nói chuyện với đúng nguời quyền lực, nguời đưa ra quyết định.