Hiệu ứng Chạng vạng, hiệu ứng Romeo và Juliet, hiệu ứng Tắc kè, hiệu ứng Một chân trong cửa v.v…, đó đều là những hiệu ứng tâm lý phổ biến trong cuộc sống thường ngày, nhưng không dễ nhận biết, còn áp dụng chúng thì mấy ai làm được?
Hà Thánh Quân, Giám đốc điều hành một “start-up kỳ lân” trong lĩnh vực công nghệ tại Trung Quốc, có những kiến giải tâm lý học sâu sắc mà bạn đang cần. Nếu bạn đang đau đầu nghĩ cách thuyết phục khách hàng, trăn trở làm sao thể hiện năng lực trên cương vị mới, loay hoay xây dựng mối quan hệ tình cảm lành mạnh, hay vùng vẫy muốn thoát khỏi hố đen cảm xúc..., thì Tâm lý học thực tiễn là một tập hợp các kỹ xảo tâm lý sinh động, thực tế, cung cấp cho bạn không chỉ kiến thức tâm lý học sắc sảo mà còn phương pháp thực hành thiết thực, hữu hiệu.
Cuốn sách là cẩm nang cần thiết với “dân văn phòng” muốn nâng cao kỹ năng giao tiếp, rèn luyện phát triển bản thân, cũng như các bạn đọc yêu thích tâm lý học.
Hiệu ứng chạng vạng ( Twilight Effect): thuyết phục đối tượng mệt mỏi hiệu quả hơn nhiều thuyết phục đối tượng đang tràn đầy năng lượng Hiệu ứng tiếp xúc đơn thuần (Mere Exposure Effect) : liên tục nhắc lại 1 số từ khoá, hoặc gặp mặt nhiều lần Hiệu ứng Romeo và Juliet: khi xuất hiện yếu tố bên ngoài làm ảnh hưởng đến quan hệ yêu đương của cả 2 người thì tình cảm của họ lại trở nên thắm thiết hơn (bài diễn thuyết của Churchill nói về những khó khăn của nước Anh thời điểm đó làm tinh thần đoàn kết người dân tăng mạnh) Hiệu ứng tương phản (Contrast Effect): cùng 1 nhân tố kích thích, trong hoàn cảnh khác nhau sẽ sản sinh ra cảm giác khác nhau. Ví dụ : cùng 1 màu sắc đặt trong bối cảnh hơi tối, trông nó sẽ sáng hơn, đặt trong bối cảnh sáng trông nó sẽ tối . Hai sự vật xuất hiện cùng lúc hay liền kề nhau, sẽ có hiệu quả tốt hơn khi đứng 1 mình. Không được quên ý định ban đầu, chỉ làm /mua những gì thích hợp nhất
Hiệu ứng đặt 1 chân trong cửa ( Foot in the door technique) : con người dễ chấp nhận những yêu cầu nhỏ, dễ thực hiện. Sau khi thực hiện những yêu cầu nhỏ, người ta ms dễ chấp nhận những yêu cầu lớn hơn (áp dụng khi nhờ vả, hay tán tỉnh từ những bước nhỏ )
Hiệu ứng thiên kiến( Primary Effect): ấn tượng đầu tiên mà 2 bên hình thành có ảnh hưởng cực kỳ lớn tới mối quan hệ qua lại trong nửa năm sau đó, dù ấn tượng ban đầu không hoàn toàn đúng nhưng nó lại cực kỳ sâu sắc. Nếu nói về ưu điểm, mặt tốt của người khác trước thì m.ng sẽ nhớ về điểm tốt của anh ta . Cách để cứu vãn hiệu ứng thiên kiến cho lần đầu không tốt là Hiệu ứng tức thì (Recency Effect) : thay đổi cách nhìn của người khác về bạn, những sự kiện gần nhất có ấn tượng sâu sắc và nhớ rõ nhất (cuối năm cần bùng nổ)
Hiệu ứng bối cảnh ( Context Effect): hoan canh quyết định lựa chọn (bắp rang bơ siêu thị bán 3 đồng không chắc có người mua, trong rạp phim 30 đồng vẫn đua nhau mua, đó là do không có sự kích thích của bối cảnh) Hiệu ứng đồng cảm (Identity Effect): để người khác thổ lộ lòng mình qua 1 số chủ đề gợi chuyện
Kỹ xảo “Lấy lui làm tiến”(Door in the Face Technique): nhượng bộ để làm bước đệm tiến lên,tạm thời nhường 1 bước sau đó nắm thế chủ động . Việc từ chối các mục tiêu lớn khiến mục tiêu nhỏ dễ thực hiện hơn
Khen ngợi: Nam giới (năng lực) cách họ khắc phục được khó khăn, nữ giới (quá trình ra sao)
Sắp xếp chỗ ngồi trong cuộc họp, ngồi cạnh người phản đối, người đồng ý ngồi đối diện
Hiệu ứng thích ứng (Conformity): khi một người chịu sự dẫn dắt hay áp lực của người xung quanh , sẽ sinh nghi ngờ, thậm chí là thay đổi quan điểm của mình với đa số
Năng lực lãnh đạo: 1. Đặt mục tiêu: để nhân viên nói trước nhóm về mục tiêu sắp tới sẽ đạt được, vì đã hứa sẽ sinh ra cảm giác có trách nhiệm 2. Sự mong đợi: quan niệm của người khác sẽ bị ảnh hưởng vô thức ở mức độ khác nhau (hiệu ứng Pygmalion) ví dụ: cậu là người có năng lực, có quyết tâm, có tương lai 3. Cùng có lợi: con người thường cố gắng để báo đáp tất cả những gì người khác làm cho mình bằng cách tương tự, nhân viên có năng lực nhưng thái độ kém, nên thường xuyên thừa nhận nỗ lực của họ, có phạt thì cũng phạt ít đi
Hiệu ứng Hawthorn: khi bị người khác để ý sẽ cố gắng thay đổi hành vi của mình
Những người ít nói thì nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu giao tiếp của họ lại càng mạnh mẽ
Lý luận rối loạn nhận thức: mỗi người đều tìm cách để thế giới nội tâm của mình không bị mâu thuẫn, tức là tìm cách để lý trí, tình cảm, hành vi của mình đồng nhất vs nhau
Không hỏi “yêu em vì điểm gì” khi yêu nhau, có 3 cấp độ (gọi là SVR) trong tình yêu. Bạn đầu do 1 sự ấn tượng, kích thích (Stimulus) giai đoạn S. Sau khi qua lại dần dần hiểu rõ ba loại quan điểm (value) của nhau là giá trị quan, nhân sinh quan, thế giới quan. Đây là giai đoạn V. Giai đoạn cuối là gđ R , hai người có thể chấp nhận khuyết điểm của nhau, mỗi người làm tốt vai trò (Role) của mình, đứng trên lập trường của người kia để suy xét vấn đề, giúp đỡ, bao dung lẫn nhau.
Bí quyết không cãi nhau: - *không nói lý* : có nghĩa là không đôi co những chuyện nhỏ nhặt, có nghĩa là cảm xúc 2 bên quan trọng hơn chuyện tranh luận xem ai sai ai đúng - Bẻ lái - Chia sẻ, cảm thông: nhắc lại nội dung mà đối phương phàn nàn bằng lời của mình => làm rõ ý, đưa ra câu hỏi khi có ý kiến khác => tóm tắt lại ý của đối phương bằng lời của mình => xác nhận lại kết quả mà đối phương muốn ban đầu
This entire review has been hidden because of spoilers.
Cuốn sách mới chi liệt kê ra các lý thuyết tâm lý chưa đi sâu vào. Mà những thứ này thì hầu như đã thấy nhắc đến ở đâu đó rồi . Tuy nhiên vẫn đánh giá khá ổn vì minh họa rất dễ thương . Cuốn sách phù hợp với những bạn ở tầm thiếu niên hơn mình.